Chia sẻ

Thử tưởng tượng cuộc sống của bạn sẽ như thế nào nếu không có sự riêng tư? Tất cả những việc bạn làm ở nơi bạn ở, trên con đường bạn đi dạo, đi làm… đều đang được ghi chép vào một hệ thống nào đấy. Hay như việc bạn tiết kiệm tiền, chuyển khoản, sử dụng thẻ và mua gì ở siêu thị đều được ghi chép lại trong một cơ sở dữ liệu tập trung do một tổ chức nào đó quản lý. Khi Bitcoin ra đời năm 2009, nó được biết tới như là một đồng tiền mã hóa, riêng tư và không thể lạm phát. Tuy nhiên, những giao dịch trên blockchain do Bitcoin sử dụng đều phơi bày địa chỉ gửi, địa chỉ nhận cùng lượng Bitcoin được trao đổi. Và giả sử bạn lưu trữ các đồng tiền dạng như Bitcoin trên các sàn giao dịch hoặc chuyển từ sàn giao dịch nào đó về một ví nào đó, tài sản của bạn luôn hiện hữu và ai đó sẽ luôn biết được bạn giàu tới cỡ nào. Bởi các sàn giao dịch tiền kỹ thuật số hiện nay đều yêu cầu KYC với email, họ tên, số điện thoại, giấy tờ định danh…

Tôi mở đầu hơi dài dòng!!! Nhưng qua đó tôi muốn nhấn mạnh một điều rằng các blockchain ẩn danh, và tất nhiên các đồng coin ẩn danh như Monero, Dash, PIVX, Verge… rất cần thiết cho những ai cần “ẩn danh”, nhất là các thông tin liên quan tài sản của mình. Trong khuôn  khổ bài viết này tôi sẽ lấy Monero làm ví dụ và sẽ cố gắng làm sáng tỏ tính ẩn danh của Monero một cách ngắn gọn nhất.

  1. Các đặc tính của Monero
  • Tính riêng tư (Private): không ai biết được bạn đang sở hữu bao nhiêu coin khi họ có thông tin địa chỉ của bạn;
  • Tính bảo mật (Sercure): ví (wallet) và giao dịch (transaction) trên chain của Monero sử dụng thuật toán mã hóa không thể đảo ngược;
  • Không thể truy vết (Untraceable): không một ai có thể nhìn thấy các giao dịch xoay quanh một địa chỉ (giao dịch gửi/nhận);
  • Phân tán (Decentralized): dữ liệu phân tán và mạng ngang hàng như những chain khác.
  1. Các thông số chung của Monero:
  • Ngày ra đời: 18/04/2014;
  • Tổng cung: 18.4tr và phát hành 0.6XMR/mỗi hai phút khi khai thác hết 18.4tr;
  • Hình thức đào: Proof of Work (PoW);
  • Phí giao dịch: khoảng 0.004-0.02 XMR cho mỗi kB dữ liệu;
  • Thuật toán mã hóa: CryptoNight;
  • Blocktime: 120 giây;
  • Khả năng đào: các loại GPU hoặc CPU;
  • Site: http://getmonero.org;
  • Ví: offline (http://getmonero.org/downloads); online (http://mymonero.com);
  • Block explorer: https://moneroblocks.info;
  • Sàn giao dịch: XMR có mặt trên nhiều sàn giao dịch trong đó có 2 sàn lớn gồm Binance và Bittrex.
  1. Monero làm thế nào để tạo ra khả năng ẩn danh toàn diện của nó?
  • Ẩn danh người gửi (sender address): Monero sử dụng cơ chế Ring Signature để ẩn danh người gửi. Ring Signature là cơ chế tạo chữ ký số cho một nhóm giao dịch có liên kết vòng (1 liên kết với 2 bên cạnh), trong trường hợp Monero là nhóm gồm 5 giao dịch. Khi có một lệnh gửi xảy ra, giao dịch sẽ được mã hóa bằng 1 one-time key và gửi lên chain network, sau đó được trộn với 4 giao dịch đã từng xảy ra trước đó (4 giao dịch làm mặt nạ). Một giao dịch chính được nạ bằng 4 giao dịch giả nên không thể biết chính xác ai là người gửi thực sự;
  • Ẩn danh người nhận (recipient address): cơ chế Stealth addresses được sử dụng để ẩn các giao dịch liên quan tới ví của bạn. Khi một người gửi cho bạn một lượng Monero, họ sẽ dùng stealth address của bạn (còn được gọi là one-time public key) thay vì sử dụng public key như các chain không ẩn danh khác. Khi bạn sở hữu 1 ví Monero, địa chỉ ví của bạn có tới 95 ký tự và được trộn bởi public view key và public spendable key. Khi một người muốn gửi XMR cho bạn, ví của họ sẽ tạo 1 one-time public key duy nhất bằng việc lấy ngẫu nhiên ký tự từ public spendable key và public view key của bạn. Khi trasnsaction được gửi lên chain, chỉ mình bạn là người có private view key có thể xem được giao dịch và đồng bộ với ví của mình. Với cơ chế tạo one-time public key như vậy, không một ai biết chính xác địa chỉ người nhận;
  • Khối lượng gửi/nhận (amount): trước đây, để che giấu khối lượng giao dịch thật của một lệnh, Monero chia nhỏ một lệnh ra thành 3 lệnh đưa vào 3 Ring Signature. Từ tháng 1/2017, Monero áp dụng giao thức Ring Confidential Transaction (Ring CT) nhằm che khối lượng của mỗi giao dịch. Đến tháng 9/2017 áp dụng 100% cho các giao dịch trên toàn chain;
  • Ẩn địa chỉ IP liên quan giao dịch (obfuscation of IP): Monero chain sử dụng phần mềm Kovri tạo ra một tầng mạng mới. Kết hợp kỹ thuật điều hướng và mã hóa của Kovri để ẩn địa chỉ IP của người nhận và người gửi.

Như vậy, với Monero, không ai biết bạn ở đâu (giấu IP), bạn giao dịch với ai (gửi cho/nhận từ ai) và lượng giao dịch là bao nhiêu. Những kỹ thuật đó đã đủ để tạo nên tính ẩn danh toàn diện của một đồng coin. Tuy vậy, chúng ta sẽ nói chuyện về LOKI. Vậy Monero có hạn chế gì? Và LOKI khắc phục những hạn chế đó như thế nào? Ngoài ra LOKI có gì mới khác biệt so với Monero? Để trả lời những câu hỏi đó mời các bạn đồng hành cùng tôi đến phần sau của loạt bài viết này.

Tôi là Arnold của 1000BTC Club

Comments

comments

1 BÌNH LUẬN

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here